Pharmed
Menu
Close
  • English
  • Tiếng Việt
  • Thông tin triển lãm
  • Nhà triển lãm
    • Nhà triển lãm năm 2026
    • Nhà triển lãm năm 2025
    • Đăng ký tham dự
    • Đăng ký dịch vụ trực tuyến
    • Catalogue
    • Quy Mô Triển Lãm
  • Khách tham dự
    • Tìm kiếm theo nhà triển lãm
    • Tìm theo sản phẩm
  • Khách tham quan
    • Đăng ký tham quan
    • Hẹn với nhà triển lãm
    • Bản đồ
    • Đặt phòng khách sạn
    • Sơ đồ mặt bằng
    • Chương trình triển lãm
  • Tin tức
    • Thư viện ảnh
    • Video
    • Tin tức Sự kiện
    • Tin tức ngành
    • Kết quả triển lãm
  • Catalogue
Pharmed Pharmed
  • Trang chủ
  • Liên hệ
  • English
  • Tiếng Việt
  • Thông tin triển lãm
  • Nhà triển lãm
    • Nhà triển lãm năm 2026
    • Nhà triển lãm năm 2025
    • Đăng ký tham dự
    • Đăng ký dịch vụ trực tuyến
    • Catalogue
    • Quy Mô Triển Lãm
  • Khách tham dự
    • Tìm kiếm theo nhà triển lãm
    • Tìm theo sản phẩm
  • Khách tham quan
    • Đăng ký tham quan
    • Hẹn với nhà triển lãm
    • Bản đồ
    • Đặt phòng khách sạn
    • Sơ đồ mặt bằng
    • Chương trình triển lãm
  • Tin tức
    • Thư viện ảnh
    • Video
    • Tin tức Sự kiện
    • Tin tức ngành
    • Kết quả triển lãm
  • Catalogue

Thiết bị phục hồi chức năng: Phân loại theo mục tiêu điều trị và tiêu chí lựa chọn

  • Post
  • Tweet
  • Share

Thiết bị phục hồi chức năng là nhóm dụng cụ, máy móc và giải pháp hỗ trợ người bệnh khôi phục, duy trì hoặc cải thiện khả năng vận động, giao tiếp, hô hấp, nhận thức và thực hiện các hoạt động hằng ngày. Tùy tình trạng, một người bệnh có thể cần thiết bị tập vận động, kích thích cơ, hỗ trợ dáng đi, rèn luyện thăng bằng, tập hô hấp hoặc các sản phẩm trợ giúp như xe lăn, khung tập đi và dụng cụ chỉnh hình.

Không có một thiết bị nào phù hợp cho mọi người bệnh hoặc mọi giai đoạn phục hồi. Cùng là phục hồi sau đột quỵ, một người có thể cần tập kiểm soát thân mình và chuyển tư thế, trong khi người khác cần tập đi có giảm tải trọng lượng, rèn chức năng bàn tay hoặc sử dụng thiết bị hỗ trợ sinh hoạt.

Vì vậy, cơ sở y tế không nên bắt đầu quá trình đầu tư bằng câu hỏi “nên mua loại máy nào”. Câu hỏi đúng hơn là:

Người bệnh cần cải thiện chức năng nào, thiết bị sẽ hỗ trợ bước nào trong phác đồ và kết quả tiến triển được đánh giá ra sao?

WHO xác định phục hồi chức năng là tập hợp các can thiệp nhằm tối ưu khả năng thực hiện chức năng và giảm mức độ hạn chế của một người trong sự tương tác với môi trường. Mục tiêu không chỉ là điều trị một tổn thương riêng lẻ mà còn giúp người bệnh tăng khả năng độc lập và tham gia vào học tập, công việc, sinh hoạt gia đình và đời sống xã hội.

Bản đồ thiết bị theo mục tiêu phục hồi

Thiết bị phục hồi chức năng có thể được phân loại theo mục tiêu sử dụng thay vì chỉ dựa vào nguyên lý kỹ thuật.

Mục tiêu phục hồi Nhóm thiết bị thường gặp Ví dụ ứng dụng
Duy trì hoặc tăng tầm vận động Thiết bị vận động thụ động, dụng cụ tập khớp, hệ thống kéo giãn Tập sau phẫu thuật, bất động hoặc tổn thương thần kinh
Tăng sức mạnh và sức bền Máy tập kháng lực, xe đạp tập, máy tập chi trên, thiết bị kích thích cơ Phục hồi cơ, tăng khả năng chịu tải và vận động
Tập đứng, đi và thăng bằng Thanh song song, khung tập đi, máy tập dáng đi, hệ thống giảm tải, nền tảng thăng bằng Sau đột quỵ, chấn thương, phẫu thuật hoặc suy giảm chức năng
Hỗ trợ giảm đau và chuẩn bị mô Thiết bị nhiệt trị liệu, điện trị liệu, siêu âm điều trị và các thiết bị hỗ trợ khác Sử dụng theo đánh giá chuyên môn và hướng dẫn thiết bị
Phục hồi thần kinh – cơ Thiết bị kích thích điện chức năng, phản hồi sinh học, robot và thiết bị hỗ trợ vận động Tập kiểm soát vận động, tái giáo dục cơ và hoạt động có mục tiêu
Phục hồi tim – phổi Máy tập sức bền, thiết bị tập cơ hô hấp, hệ thống theo dõi Tập có kiểm soát theo khả năng gắng sức
Phục hồi bàn tay và hoạt động hằng ngày Dụng cụ vận động tinh, thiết bị tập bàn tay, mô hình hoạt động trị liệu Ăn uống, mặc quần áo, cầm nắm và sinh hoạt
Bù trừ chức năng Xe lăn, gậy, khung tập đi, nẹp, chi giả và thiết bị giao tiếp Hỗ trợ khả năng độc lập khi chức năng chưa phục hồi đầy đủ

Cách phân loại này chỉ là khung tham khảo phục vụ lập kế hoạch và mua sắm. Một thiết bị có thể hỗ trợ nhiều mục tiêu, trong khi một mục tiêu điều trị có thể cần phối hợp nhiều nhóm thiết bị.

WHO đã xây dựng gói can thiệp phục hồi chức năng cho nhiều nhóm tình trạng cơ xương khớp, thần kinh, tim phổi, phát triển thần kinh và cảm giác. Mỗi gói không chỉ mô tả can thiệp mà còn xem xét sản phẩm trợ giúp, thiết bị, vật tư và đội ngũ nhân sự cần thiết.

Nhóm 1: Thiết bị duy trì và cải thiện tầm vận động

Người bệnh tập vận động với hệ thống hỗ trợ giảm tải dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế, minh họa cho nhóm thiết bị duy trì và cải thiện tầm vận động trong phục hồi chức năng.

Tầm vận động là khả năng một khớp di chuyển trong phạm vi phù hợp. Người bệnh có thể bị hạn chế vận động sau phẫu thuật, chấn thương, bất động kéo dài, đau, co cứng hoặc tổn thương thần kinh.

Các thiết bị và dụng cụ thường gặp gồm:

- Máy vận động thụ động liên tục.
- Bàn tập chi trên hoặc chi dưới.
- Dụng cụ tập vai.
- Ròng rọc tập vận động.
- Thang tập ngón tay.
- Bàn nghiêng.
- Thanh tập và dụng cụ kéo giãn.
- Thiết bị hỗ trợ vận động chủ động có trợ giúp.
- Hệ thống vận động khớp được điều khiển bằng động cơ.

Thiết bị vận động thụ động

Thiết bị vận động thụ động đưa một khớp đi qua phạm vi được cài đặt mà người bệnh không phải tạo toàn bộ lực vận động.

Các thông số cần được kiểm soát có thể gồm:

- Góc bắt đầu.
- Góc kết thúc.
- Tốc độ.
- Thời gian.
- Số chu kỳ.
- Mức lực hoặc giới hạn dừng.
- Vị trí chi.
- Khả năng dừng khẩn cấp.

Thiết bị phải cho phép điều chỉnh phù hợp với kích thước cơ thể và tình trạng người bệnh. Không nên áp dụng một chương trình mặc định cho mọi trường hợp.

Thiết bị vận động chủ động có trợ giúp

Hệ thống này có thể nhận biết lực hoặc tín hiệu vận động của người bệnh rồi hỗ trợ phần còn thiếu.

Một số thiết bị sử dụng:

- Cảm biến lực.
- Cảm biến vị trí.
- Tín hiệu điện cơ.
- Động cơ.
- Hệ thống đối trọng.
- Cơ cấu giảm trọng lực.

FDA mô tả một số thiết bị tập vận động được kích hoạt bằng tín hiệu điện cơ như hệ thống nhận tín hiệu tại vùng cơ bị ảnh hưởng rồi điều khiển cơ cấu hỗ trợ vận động khớp, phục vụ các mục tiêu như tăng tầm vận động và tái giáo dục cơ.

Khi lựa chọn, cần làm rõ thiết bị chỉ vận động thụ động hay có thể chuyển dần sang chủ động, kháng lực và hoạt động theo nhiệm vụ.

Nhóm 2: Thiết bị tăng sức mạnh và sức bền cơ

Mục tiêu của nhóm này là hỗ trợ người bệnh tạo lực tốt hơn, duy trì hoạt động lâu hơn và tăng khả năng thực hiện các nhiệm vụ chức năng.

Các thiết bị phổ biến gồm:

- Xe đạp tập chi dưới.
- Máy tập chi trên.
- Máy tập kết hợp tay và chân.
- Máy tập kháng lực.
- Hệ thống ròng rọc và tạ.
- Dây kháng lực.
- Thiết bị tập đẳng động.
- Máy tập cơ thân mình.
- Thiết bị tập đứng lên và ngồi xuống.
- Thiết bị kích thích điện thần kinh – cơ.
- Dụng cụ đo lực cơ.

Máy tập kháng lực

Thiết bị có thể tạo kháng lực bằng:

- Tạ.
- Lò xo.
- Dây đàn hồi.
- Khí nén.
- Thủy lực.
- Động cơ.
- Cơ cấu điện từ.

Tiêu chí lựa chọn gồm:

- Dải kháng lực.
- Mức điều chỉnh nhỏ nhất.
- Độ ổn định của chuyển động.
- Khả năng giới hạn tầm vận động.
- Khả năng sử dụng một bên hoặc hai bên.
- Tư thế người bệnh.
- Khả năng tiếp cận của người dùng xe lăn.
- Cơ chế dừng và bảo vệ.
- Dữ liệu lực, số lần và thời gian tập.

Thiết bị có mức kháng lực tối đa cao chưa chắc phù hợp với người bệnh yếu hoặc đang ở giai đoạn đầu. Với phục hồi chức năng, khả năng điều chỉnh ở mức thấp và tăng dần có thể quan trọng hơn con số tối đa.

Xe đạp và máy tập sức bền

Xe đạp tập, máy tập chi trên và thiết bị kết hợp có thể được dùng trong chương trình tăng sức bền, phối hợp vận động hoặc tập tuần hoàn – hô hấp.

Cần đánh giá:

- Tư thế ngồi.
- Khả năng cố định bàn chân và bàn tay.
- Chiều cao ghế.
- Khoảng cách bàn đạp.
- Mức kháng lực.
- Chế độ chủ động hoặc trợ lực.
- Khả năng tập cho người yếu một bên.
- Nhịp độ.
- Dữ liệu thời gian và công suất.
- Giới hạn an toàn.
- Khả năng vệ sinh.

Một thiết bị tập thể thao thông thường có thể không phù hợp với người bệnh khó chuyển tư thế, yếu cơ, hạn chế kiểm soát thân mình hoặc có nguy cơ trượt khỏi bàn đạp.

Nhóm 3: Thiết bị kích thích điện và phản hồi sinh học

Nhóm thiết bị này thường được xếp trong thiết bị vật lý trị liệu phục hồi chức năng và có thể được sử dụng như một phần hỗ trợ của chương trình điều trị.

Các hình thức thường gặp gồm:

- Kích thích điện thần kinh – cơ.
- Kích thích điện chức năng.
- Kích thích điện qua da.
- Thiết bị phản hồi điện cơ.
- Thiết bị phản hồi bằng hình ảnh hoặc âm thanh.
- Hệ thống kích hoạt vận động bằng tín hiệu cơ.

Kích thích điện thần kinh – cơ

Thiết bị truyền dòng điện qua điện cực đặt trên da để tạo kích thích tại vùng thần kinh hoặc cơ phù hợp.

Tùy sản phẩm và mục đích đã được xác lập, thiết bị có thể được sử dụng như phương tiện hỗ trợ trong tái giáo dục cơ, duy trì hoặc cải thiện một số hoạt động cơ và phối hợp với bài tập.

Các thông số cần quản lý gồm:

- Dạng xung.
- Tần số.
- Cường độ.
- Độ rộng xung.
- Thời gian co.
- Thời gian nghỉ.
- Số kênh.
- Vị trí điện cực.
- Chương trình cài đặt.
- Giới hạn người dùng được phép thay đổi.

FDA lưu ý các thiết bị kích thích cơ điện tử là thiết bị y tế cần được thiết kế, ghi nhãn và sử dụng đúng hướng dẫn. Cơ quan này đã ghi nhận các báo cáo về kích ứng da, đau, bỏng hoặc ảnh hưởng đến một số thiết bị cấy ghép khi sản phẩm không phù hợp hoặc được sử dụng sai cách.

Do đó, cơ sở không nên lựa chọn thiết bị dựa trên quảng cáo như “phục hồi nhanh”, “tăng cơ tức thì” hoặc “phù hợp cho mọi người”. Thiết bị phải được dùng trong phạm vi phù hợp với chỉ định, đánh giá chuyên môn và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Kích thích điện chức năng

Kích thích điện chức năng thường gắn kích thích với một hoạt động cụ thể, chẳng hạn hỗ trợ một pha của bước đi hoặc động tác chi trên.

Khi đánh giá, cần làm rõ:

- Thiết bị sử dụng tại phòng tập hay trong sinh hoạt.
- Cảm biến kích hoạt bằng cách nào.
- Có đồng bộ với chu kỳ vận động không.
- Cần bao nhiêu thời gian thiết lập.
- Người bệnh có thể tự sử dụng không.
- Có lưu dữ liệu buổi tập không.
- Điện cực và vật tư tiêu hao được cung cấp ra sao.

Phản hồi sinh học

Phản hồi sinh học biến một tín hiệu khó nhận biết thành hình ảnh, âm thanh hoặc dữ liệu trực quan.

Ví dụ:

- Mức hoạt động điện cơ.
- Phân bố tải trọng hai chân.
- Vị trí trọng tâm.
- Phạm vi chuyển động.
- Lực cầm nắm.
- Nhịp độ vận động.
- Khả năng duy trì tư thế.

Thiết bị không trực tiếp thay người bệnh thực hiện vận động mà giúp người bệnh và kỹ thuật viên nhận biết chất lượng của hoạt động.

Giá trị của phản hồi phụ thuộc vào:

- Tín hiệu có ý nghĩa với mục tiêu điều trị không.
- Người bệnh có hiểu phản hồi không.
- Độ trễ có đủ thấp không.
- Dữ liệu có ổn định không.
- Kỹ thuật viên có biết cách điều chỉnh bài tập không.

Nhóm 4: Thiết bị tập đứng, đi và thăng bằng

Người bệnh tập đứng và đi với thiết bị hỗ trợ dáng đi dưới sự giám sát của chuyên viên phục hồi chức năng, minh họa cho quá trình rèn luyện thăng bằng và khả năng di chuyển.

Tập đứng và đi không chỉ là đưa hai chân về phía trước. Người bệnh còn cần kiểm soát thân mình, chuyển trọng lượng, giữ thăng bằng, phối hợp các khớp và phản ứng với môi trường.

Các thiết bị thường gặp gồm:

- Thanh song song.
- Khung tập đi.
- Gậy.
- Bàn nghiêng.
- Thiết bị hỗ trợ đứng.
- Đai và khung treo.
- Hệ thống giảm tải trọng lượng.
- Máy chạy bộ phục hồi.
- Thiết bị tập dáng đi.
- Nền tảng thăng bằng.
- Hệ thống phân tích bước đi.
- Robot tập đi.
- Bộ xương ngoài.

Thanh song song và dụng cụ hỗ trợ cơ bản

Thanh song song là thiết bị đơn giản nhưng có vai trò quan trọng trong nhiều giai đoạn.

Tiêu chí lựa chọn gồm:

- Chiều cao có thể điều chỉnh.
- Chiều rộng.
- Chiều dài.
- Khả năng chịu tải.
- Bề mặt tay vịn.
- Độ ổn định.
- Sàn chống trượt.
- Không gian cho kỹ thuật viên hỗ trợ.
- Khả năng tiếp cận từ xe lăn.

Đầu tư robot tập đi nhưng thiếu thanh song song, bậc tập hoặc dụng cụ chuyển tư thế có thể tạo ra một phòng phục hồi mất cân đối.

Hệ thống giảm tải trọng lượng

Hệ thống này sử dụng đai, dây treo hoặc khung đỡ để giảm một phần tải trọng cơ thể khi người bệnh tập đứng hoặc đi.

Có thể chia thành:

- Hệ thống cố định trên máy chạy bộ.
- Hệ thống chạy trên ray.
- Khung di động.
- Hệ thống điều khiển động cơ.
- Hệ thống giảm tải tĩnh hoặc động.

Cần đánh giá:

- Tải trọng tối đa.
- Mức giảm tải.
- Khả năng điều chỉnh trong khi tập.
- Mức độ tự do theo các hướng.
- Cơ chế chống ngã.
- Cách mặc và tháo đai.
- Thời gian thiết lập.
- Khả năng tiếp cận người bệnh.
- Diện tích phòng.
- Kết cấu trần hoặc ray khi áp dụng.

Nếu việc chuẩn bị mất quá nhiều thời gian, thiết bị có thể chỉ được sử dụng cho số ít người bệnh dù công suất lý thuyết cao.

Robot và thiết bị hỗ trợ dáng đi

Robot tập đi có thể hỗ trợ một phần chuyển động của chi dưới, hướng dẫn quỹ đạo hoặc điều chỉnh mức trợ lực theo khả năng người bệnh.

Các tính năng cần đánh giá gồm:

- Dải kích thước người bệnh.
- Phạm vi điều chỉnh khớp.
- Mức trợ lực.
- Khả năng tập theo nhiệm vụ.
- Khả năng thay đổi tốc độ.
- Phản hồi cho người bệnh.
- Dữ liệu từng phiên.
- Thời gian thiết lập.
- Số nhân sự cần hỗ trợ.
- Phương án khi mất điện.
- Khả năng bảo trì và hiệu chuẩn cảm biến.

Không nên đánh giá robot chỉ dựa trên số chế độ hoặc giao diện đồ họa. Cơ sở cần xác định người bệnh nào sẽ sử dụng, thời lượng mỗi buổi, số ca mỗi ngày và thiết bị có tạo thêm giá trị so với phương pháp hiện có hay không.

Nền tảng thăng bằng

Nền tảng có thể đo:

- Phân bố lực.
- Vị trí trọng tâm.
- Độ dao động.
- Khả năng chuyển trọng lượng.
- Khả năng duy trì tư thế.
- Phản ứng theo hướng.

Một số hệ thống kết hợp bài tập tương tác hoặc trò chơi.

Cần phân biệt thiết bị dùng để đo đánh giá với thiết bị chủ yếu dùng để luyện tập. Không phải mọi chỉ số hiển thị đều có ý nghĩa tương đương trong theo dõi tiến triển.

Nhóm 5: Thiết bị phục hồi chức năng chi trên và bàn tay

Phục hồi chi trên thường hướng đến khả năng với, nắm, giữ, thả, xoay, thao tác tinh và phối hợp hai tay.

Thiết bị có thể gồm:

- Bàn tập bàn tay.
- Khung tập chi trên.
- Bộ dụng cụ vận động tinh.
- Dụng cụ tập lực bóp.
- Dụng cụ tập từng ngón.
- Thiết bị tập cổ tay.
- Găng tay robot.
- Hệ thống hỗ trợ trọng lượng cánh tay.
- Thiết bị phản hồi điện cơ.
- Thiết bị thực tế ảo.
- Bộ mô phỏng sinh hoạt hằng ngày.

Thiết bị hỗ trợ trọng lượng cánh tay

Thiết bị giúp giảm ảnh hưởng của trọng lực, cho phép người bệnh yếu thực hiện hoạt động chủ động dễ hơn.

Cần xem xét:

- Mức hỗ trợ.
- Phạm vi không gian.
- Khả năng điều chỉnh theo chiều dài tay.
- Mức ma sát.
- Hỗ trợ vai, khuỷu hay cổ tay.
- Khả năng chuyển giữa các bài tập.
- Tư thế ngồi.
- Khả năng sử dụng cùng xe lăn.

Thiết bị robot bàn tay

Một số thiết bị sử dụng động cơ, cáp kéo, khí nén hoặc cơ cấu mềm để hỗ trợ gấp và duỗi ngón tay.

Khi lựa chọn cần làm rõ:

- Thiết bị hỗ trợ thụ động hay chủ động.
- Có nhận biết ý định vận động không.
- Kích thước bàn tay phù hợp.
- Thời gian đeo.
- Vệ sinh phần tiếp xúc.
- Có thể thay từng bộ phận không.
- Chương trình tập có điều chỉnh được không.
- Dữ liệu được lưu như thế nào.

Một thiết bị tạo nhiều lần gấp duỗi chưa chắc cải thiện khả năng thực hiện hoạt động nếu không được gắn với bài tập chức năng phù hợp.

Nhóm 6: Thiết bị hoạt động trị liệu và rèn luyện sinh hoạt hằng ngày

Mục tiêu cuối cùng của phục hồi không chỉ là tăng một chỉ số lực hoặc góc khớp mà còn giúp người bệnh thực hiện được những hoạt động có ý nghĩa.

Thiết bị và dụng cụ có thể mô phỏng:

- Ăn uống.
- Mặc quần áo.
- Cài cúc.
- Mở khóa.
- Sử dụng điện thoại.
- Viết.
- Nấu ăn.
- Chuyển từ giường sang ghế.
- Tắm.
- Vệ sinh cá nhân.
- Sử dụng dụng cụ lao động.

Một khu hoạt động trị liệu có thể bao gồm:

- Bộ tập vận động tinh.
- Bảng khóa và cúc.
- Dụng cụ cầm nắm thích nghi.
- Mô hình bếp.
- Mô hình nhà tắm.
- Giường và ghế chuyển tư thế.
- Dụng cụ hỗ trợ mặc quần áo.
- Bộ đánh giá nhận thức.
- Phần mềm luyện tập.
- Thiết bị giao tiếp hỗ trợ.

Thiết bị trong khu vực này thường không có hình thức phức tạp như robot nhưng có thể phản ánh trực tiếp khả năng độc lập của người bệnh.

Nhóm 7: Thiết bị phục hồi hô hấp và sức bền tim – phổi

Người bệnh thực hiện bài tập sức bền với hệ thống theo dõi tim mạch và hô hấp, minh họa cho nhóm thiết bị phục hồi hô hấp và sức bền tim – phổi.

Phục hồi tim – phổi có thể cần thiết bị giúp tập sức bền, luyện cơ hô hấp và theo dõi đáp ứng trong quá trình tập.

Thiết bị có thể gồm:

- Xe đạp lực kế.
- Máy chạy bộ.
- Máy tập chi trên.
- Thiết bị tập cơ hít vào.
- Dụng cụ tập thở.
- Máy đo nhịp tim.
- Máy đo huyết áp.
- Thiết bị đo độ bão hòa oxy.
- Thiết bị theo dõi điện tim khi phù hợp.
- Hệ thống đánh giá khả năng gắng sức.

WHO đưa nhóm tình trạng tim phổi vào gói can thiệp phục hồi chức năng, bên cạnh các nhóm cơ xương khớp, thần kinh và phát triển thần kinh. Điều này cho thấy phạm vi phục hồi rộng hơn các bài tập vận động cơ bản.

Thiết bị tập cơ hô hấp

Thiết bị có thể tạo tải khi hít vào hoặc thở ra nhằm hỗ trợ chương trình luyện tập được chuyên môn chỉ định.

Cần xem xét:

- Dải tải.
- Mức điều chỉnh.
- Khả năng đo lưu lượng hoặc áp lực.
- Ống ngậm.
- Vật tư thay thế.
- Vệ sinh.
- Sử dụng cho một hay nhiều người.
- Khả năng ghi nhận buổi tập.
- Hướng dẫn sử dụng tại nhà.

Thiết bị tập tại nhà cần có cấu hình đơn giản, giới hạn an toàn và cơ chế giúp người bệnh sử dụng đúng hơn, thay vì chỉ thu nhỏ thiết bị dùng trong bệnh viện.

Nhóm 8: Sản phẩm trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và chi giả

Không phải mọi mục tiêu đều đạt được bằng cách khôi phục hoàn toàn chức năng. Trong nhiều trường hợp, người bệnh cần thiết bị bù trừ hoặc hỗ trợ để tăng khả năng độc lập.

WHO định nghĩa công nghệ trợ giúp bao gồm sản phẩm, hệ thống và dịch vụ giúp duy trì hoặc cải thiện chức năng và khả năng độc lập. Sản phẩm có thể gồm xe lăn, chi giả, khung tập đi, thiết bị trợ thính, sản phẩm giao tiếp và nhiều giải pháp khác.

Thiết bị hỗ trợ di chuyển

Nhóm này gồm:

- Gậy.
- Nạng.
- Khung tập đi.
- Khung tập đi có bánh.
- Xe lăn tay.
- Xe lăn điện.
- Ghế tắm.
- Ghế vệ sinh.
- Thiết bị hỗ trợ chuyển người bệnh.

Tiêu chí lựa chọn không chỉ là khả năng chịu tải.

Cần đánh giá:

- Kích thước cơ thể.
- Tư thế.
- Khả năng điều khiển.
- Sức tay.
- Kiểm soát thân mình.
- Môi trường sử dụng.
- Loại địa hình.
- Lối cửa.
- Khả năng vận chuyển.
- Nguy cơ loét do tỳ đè.
- Nhu cầu của người chăm sóc.

Một xe lăn không phù hợp tư thế có thể làm người dùng khó vận động hơn dù kích thước tổng thể vẫn vừa.

Dụng cụ chỉnh hình

Dụng cụ chỉnh hình có thể được sử dụng để:

- Hỗ trợ một đoạn chi.
- Hạn chế chuyển động không phù hợp.
- Hướng dẫn tư thế.
- Phân bố tải.
- Hỗ trợ dáng đi.
- Bảo vệ vùng tổn thương.

Cần đánh giá:

- Vật liệu.
- Trọng lượng.
- Điểm tỳ.
- Mức độ điều chỉnh.
- Khả năng tháo lắp.
- Tình trạng da.
- Khả năng mang trong sinh hoạt.
- Kế hoạch kiểm tra lại.

Thiết bị cần được đánh giá theo người sử dụng cụ thể, không chỉ theo tên chẩn đoán.

Thiết bị điều trị triệu chứng và chuẩn bị mô mềm

Một số thiết bị vật lý trị liệu được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát triệu chứng, chuẩn bị mô hoặc tạo điều kiện cho bài tập.

Nhóm này có thể bao gồm:

- Thiết bị nhiệt trị liệu.
- Thiết bị lạnh trị liệu.
- Thiết bị điện trị liệu.
- Thiết bị siêu âm điều trị.
- Thiết bị kéo giãn cơ học.
- Thiết bị ép khí.
- Thiết bị laser trị liệu khi thuộc phạm vi phù hợp.

Việc lựa chọn không nên dựa vào số chế độ điều trị hoặc tuyên bố quảng cáo.

Cơ sở cần làm rõ:

- Mục đích sử dụng đã được xác lập.
- Đối tượng người bệnh.
- Phạm vi thông số.
- Cách kiểm soát liều.
- Thời gian điều trị.
- Bộ phận tiếp xúc.
- Khả năng vệ sinh.
- Cảnh báo.
- Chống chỉ định và thận trọng trong hướng dẫn.
- Năng lực của người vận hành.
- Bằng chứng và quy trình chuyên môn của cơ sở.

Các thiết bị này thường có vai trò hỗ trợ, không nên thay thế hoàn toàn vận động trị liệu, hoạt động trị liệu hoặc chương trình phục hồi tổng thể.

Tám tiêu chí lựa chọn thiết bị phục hồi chức năng

Không gian phục hồi chức năng được trang bị thanh song song, thiết bị tập luyện và dụng cụ hỗ trợ, minh họa cho việc lựa chọn thiết bị dựa trên mục tiêu chuyên môn, người bệnh và điều kiện vận hành.

1. Bắt đầu từ mục tiêu chức năng

Mục tiêu nên được mô tả bằng một hoạt động hoặc khả năng cụ thể.

Ví dụ:

- Ngồi không cần trợ giúp trong một khoảng thời gian.
- Đứng lên từ ghế.
- Đi trong nhà với dụng cụ hỗ trợ.
- Cầm và thả một vật.
- Tự chuyển từ giường sang xe lăn.
- Duy trì tập sức bền theo chương trình.
- Tăng khả năng thực hiện một hoạt động sinh hoạt.

Mục tiêu “phục hồi tốt hơn” hoặc “tăng vận động” quá rộng để dùng làm căn cứ chọn thiết bị.

Mỗi tính năng của thiết bị cần trả lời được:

Tính năng này hỗ trợ mục tiêu chức năng nào và sẽ được sử dụng trong bao nhiêu người bệnh?

2. Phù hợp với hồ sơ người bệnh

Cần xác định:

- Độ tuổi.
- Kích thước cơ thể.
- Khả năng hiểu và làm theo hướng dẫn.
- Mức độ kiểm soát thân mình.
- Khả năng chịu tải.
- Tầm vận động.
- Sức cơ.
- Tình trạng da.
- Khả năng giao tiếp.
- Nguy cơ ngã.
- Thiết bị cấy ghép hoặc tình trạng cần thận trọng.
- Mức độ hỗ trợ của người chăm sóc.

Một thiết bị có thể phù hợp với người bệnh ngoại trú nhưng không phù hợp với người cần hai nhân viên hỗ trợ chuyển tư thế.

3. Phù hợp với giai đoạn phục hồi

Giai đoạn đầu có thể cần:

- Hỗ trợ nhiều hơn.
- Tải thấp.
- Vận động thụ động hoặc trợ giúp.
- Kiểm soát tư thế.
- Bảo vệ an toàn.

Giai đoạn sau có thể cần:

- Tăng kháng lực.
- Giảm trợ giúp.
- Tăng tốc độ.
- Tập theo nhiệm vụ.
- Tập trong môi trường gần thực tế.

Thiết bị có khả năng thay đổi mức trợ lực, kháng lực và độ khó thường linh hoạt hơn, nhưng cũng cần được đánh giá về mức độ phức tạp và chi phí.

4. Đo được tiến triển có ý nghĩa

Một số thiết bị có thể cung cấp:

- Tầm vận động.
- Lực.
- Công suất.
- Thời gian.
- Số lần lặp.
- Mức trợ lực.
- Tốc độ.
- Phân bố tải trọng.
- Quãng đường.
- Điểm số trò chơi.

Dữ liệu chỉ có giá trị khi:

- Phép đo có độ ổn định phù hợp.
- Đơn vị rõ ràng.
- Điều kiện đo được chuẩn hóa.
- Có thể so sánh giữa các phiên.
- Chỉ số liên quan đến mục tiêu điều trị.
- Người dùng hiểu cách diễn giải.

Không nên lựa chọn thiết bị chỉ vì có dashboard nhiều màu hoặc xuất được nhiều chỉ số.

5. Mức độ phụ thuộc vào người vận hành

Cần làm rõ:

- Một buổi tập cần bao nhiêu nhân viên.
- Thời gian chuẩn bị người bệnh.
- Thời gian thiết lập.
- Thời gian vệ sinh.
- Người vận hành cần được đào tạo bao lâu.
- Có cần kỹ sư hỗ trợ thường xuyên không.
- Thiết bị có sử dụng được giữa nhiều ca liên tiếp không.

Một thiết bị tạo giá trị cao trên từng người bệnh nhưng cần một giờ chuẩn bị có thể không phù hợp với cơ sở có số lượng ca lớn và ít nhân sự.

6. Hạ tầng và không gian

Cần khảo sát:

- Diện tích.
- Chiều cao.
- Tải trọng sàn.
- Lối vận chuyển.
- Nguồn điện.
- Tiếp địa.
- Mạng.
- Điều hòa.
- Không gian chuyển người bệnh.
- Vị trí xe lăn.
- Kho phụ kiện.
- Khu vực vệ sinh.
- Vùng an toàn xung quanh thiết bị.

Với hệ thống treo hoặc chạy trên ray, cần đánh giá kết cấu công trình trước khi mua.

7. Vệ sinh và kiểm soát tiếp xúc

Nhiều thiết bị tiếp xúc trực tiếp với:

- Tay.
- Chân.
- Da.
- Mồ hôi.
- Dây đai.
- Tay vịn.
- Ghế.
- Điện cực.
- Ống ngậm.
- Bộ phận đeo.

Cần đánh giá:

- Vật liệu có chịu được quy trình làm sạch không.
- Bộ phận nào dùng một lần.
- Bộ phận nào dùng riêng cho từng người.
- Có thể tháo rời không.
- Thời gian vệ sinh giữa hai ca.
- Hóa chất được phép sử dụng.
- Có vị trí dễ giữ bụi hoặc dịch không.

Thiết bị có nhiều dây đai và cấu trúc phức tạp có thể làm tăng thời gian giữa các buổi tập.

8. Chi phí vòng đời và hỗ trợ kỹ thuật

Tổng chi phí có thể gồm:

- Giá mua.
- Vận chuyển.
- Lắp đặt.
- Cải tạo.
- Đào tạo.
- Phụ kiện.
- Vật tư tiêu hao.
- Điện cực.
- Dây đai.
- Pin.
- Bản quyền.
- Cập nhật phần mềm.
- Hiệu chuẩn.
- Bảo trì.
- Phụ tùng.
- Sửa chữa.
- Thay bộ phận tiếp xúc.
- Tháo dỡ.

Cần yêu cầu nhà cung cấp làm rõ:

- Thời gian bảo hành.
- Thời gian phản hồi.
- Nguồn phụ tùng.
- Thời gian hỗ trợ sản phẩm.
- Chi phí bảo trì.
- Phí phần mềm.
- Chính sách thay cảm biến.
- Thiết bị dự phòng.
- Đào tạo bổ sung.

Giá mua thấp hơn chưa chắc tạo ra tổng chi phí thấp hơn nếu thiết bị phụ thuộc vật tư độc quyền hoặc thường xuyên phải chờ linh kiện.

Thiết bị sử dụng tại nhà cần tiêu chí khác thiết bị tại bệnh viện

Nhân viên y tế hướng dẫn người cao tuổi sử dụng thiết bị tập vận động tại nhà, minh họa cho yêu cầu lựa chọn thiết bị phục hồi phù hợp với khả năng tự sử dụng và môi trường chăm sóc tại nhà.

Thiết bị dùng tại nhà cần được đánh giá thêm về:

- Khả năng tự sử dụng.
- Hướng dẫn bằng hình ảnh hoặc video.
- Giới hạn cài đặt.
- Cảnh báo.
- Pin.
- Trọng lượng.
- Khả năng vận chuyển.
- Vệ sinh.
- Điều kiện bảo quản.
- Hỗ trợ từ xa.
- Cách gửi dữ liệu.
- Trách nhiệm của người chăm sóc.

Một thiết bị an toàn khi có kỹ thuật viên giám sát chưa chắc phù hợp để người bệnh tự sử dụng.

Cơ sở cần có quy trình:

1. Đánh giá khả năng sử dụng.
2. Thiết lập chương trình.
3. Hướng dẫn.
4. Kiểm tra lại thao tác.
5. Giao thiết bị và phụ kiện.
6. Xác định lịch theo dõi.
7. Thu nhận phản hồi.
8. Điều chỉnh hoặc dừng sử dụng khi cần.

Quy trình đầu tư thiết bị theo sáu bước

Người bệnh tập đi với khung hỗ trợ trong khu vực phục hồi chức năng, minh họa cho quy trình đầu tư thiết bị cần bắt đầu từ nhóm người bệnh, mục tiêu điều trị và khả năng khai thác thực tế.

Bước 1: Phân tích nhóm người bệnh

Thu thập dữ liệu:

- Chẩn đoán thường gặp.
- Độ tuổi.
- Mức độ chức năng.
- Số lượt.
- Thời lượng điều trị.
- Tỷ lệ nội trú, ngoại trú và tại nhà.
- Nhu cầu tăng trưởng.

Bước 2: Xác định mục tiêu dịch vụ

Cơ sở dự kiến cung cấp:

- Vật lý trị liệu cơ bản.
- Phục hồi thần kinh.
- Phục hồi cơ xương khớp.
- Phục hồi tim – phổi.
- Hoạt động trị liệu.
- Phục hồi nhi khoa.
- Phục hồi người cao tuổi.
- Sản phẩm trợ giúp.
- Phục hồi tại nhà.

Bước 3: Kiểm kê thiết bị hiện có

Đánh giá:

- Thiết bị đang hoạt động.
- Công suất.
- Mức sử dụng.
- Tần suất hư hỏng.
- Thiết bị trùng chức năng.
- Thiết bị chưa được khai thác.
- Khả năng nâng cấp.
- Khả năng điều chuyển.

Bước 4: Xây dựng cấu hình theo kết quả cần đạt

Cấu hình cần mô tả:

- Mục đích.
- Đối tượng.
- Dải điều chỉnh.
- Chức năng bắt buộc.
- Phụ kiện.
- An toàn.
- Dữ liệu.
- Đào tạo.
- Bảo hành.
- Tiêu chí nghiệm thu.

Bước 5: Trình diễn theo kịch bản

Nên chuẩn bị kịch bản gồm:

- Một người bệnh yếu nhiều.
- Một người có khả năng vận động chủ động.
- Một trường hợp cần điều chỉnh kích thước.
- Một tình huống dừng khẩn cấp.
- Thao tác vệ sinh.
- Xuất dữ liệu.
- Chuyển đổi giữa các bài tập.

Mọi nhà cung cấp cần được đánh giá theo tiêu chí tương đương.

Bước 6: Theo dõi sau triển khai

Các chỉ số có thể gồm:

- Số lượt sử dụng.
- Tỷ lệ thiết bị sẵn sàng.
- Thời gian thiết lập.
- Số người bệnh phù hợp.
- Mức độ hoàn thành chương trình.
- Thời gian ngừng máy.
- Tần suất lỗi.
- Phản hồi nhân viên.
- Chi phí vật tư.
- Mức độ khai thác dữ liệu.

Thiết bị ít được sử dụng cần được xem xét nguyên nhân, thay vì mặc định rằng khoa chưa chủ động khai thác.

Nội dung bài viết mang tính chất thông tin tham khảo, không thay thế đánh giá, chỉ định hoặc phác đồ của nhân sự y tế có chuyên môn. Thiết bị phục hồi chức năng cần được lựa chọn và sử dụng theo mục đích đã được xác lập, hướng dẫn của nhà sản xuất, tình trạng người bệnh và quy trình của cơ sở.

Cập nhật công nghệ phục hồi chức năng và thiết bị trợ giúp tại RAVEX trong khuôn khổ PHARMEDI & HEALTHCARE VIETNAM 2026

Lựa chọn thiết bị phục hồi chức năng không nên bắt đầu từ việc tìm công nghệ hiện đại nhất, mà từ câu hỏi thiết bị đó sẽ hỗ trợ người bệnh cải thiện chức năng nào, phù hợp với giai đoạn phục hồi nào và có thể được tích hợp vào chương trình điều trị thực tế ra sao.

Điều này đặc biệt quan trọng khi thị trường ngày càng xuất hiện nhiều giải pháp mới, từ thiết bị hỗ trợ vận động, hệ thống tập đứng – đi, công nghệ phục hồi chuyên sâu đến các sản phẩm trợ giúp và giải pháp thông minh dành cho người có hạn chế chức năng.

Tại PHARMEDI & HEALTHCARE VIETNAM 2026, lĩnh vực này được mở rộng thông qua RAVEX – Triển lãm Quốc tế về Thiết bị, Công nghệ Phục hồi Chức năng và Hỗ trợ Người khuyết tật. RAVEX diễn ra đồng thời với PHARMEDI, tập trung vào công nghệ phục hồi chức năng và các giải pháp trợ giúp, từ thiết bị hỗ trợ di chuyển, thiết bị phục hồi chuyên sâu đến công nghệ trợ giúp thông minh và các dịch vụ liên quan.

Đối với bệnh viện, trung tâm phục hồi chức năng, phòng khám vật lý trị liệu, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và đơn vị đang xây dựng kế hoạch đầu tư, tham quan RAVEX tại PHARMEDI VIETNAM 2026 là cơ hội để đối chiếu trực tiếp công nghệ với nhu cầu chuyên môn thực tế:

- Thiết bị phù hợp với mục tiêu tập vận động, tăng sức mạnh, tập dáng đi hay cải thiện hoạt động hằng ngày?
- Dải điều chỉnh có đáp ứng được nhiều nhóm thể trạng và mức độ chức năng khác nhau không?
- Thiết bị hỗ trợ thụ động, chủ động, trợ lực hay kháng lực và khả năng chuyển đổi giữa các giai đoạn tập ra sao?
- Hệ thống tập đứng, tập đi hoặc giảm tải trọng lượng cần bao nhiêu thời gian thiết lập cho mỗi người bệnh?
- Các công nghệ phục hồi chuyên sâu có yêu cầu thêm về không gian, kết cấu sàn, trần, nguồn điện hoặc nhân sự vận hành không?
- Thiết bị có ghi nhận được lực, tầm vận động, mức trợ lực, số lần lặp hoặc các dữ liệu phục vụ theo dõi tiến triển hay không?
- Dữ liệu từng phiên tập có thể lưu trữ, xuất hoặc tích hợp với hệ thống quản lý của cơ sở như thế nào?
- Các bộ phận tiếp xúc với người bệnh, dây đai, điện cực và phụ kiện được vệ sinh hoặc thay thế ra sao?
- Những vật tư nào cần sử dụng định kỳ và nguồn cung có được duy trì lâu dài không?
- Thời gian bảo hành, lịch bảo trì, khả năng cung cấp phụ tùng và hỗ trợ phần mềm được tổ chức như thế nào?
- Thiết bị có phù hợp với cơ sở điều trị tập trung hay có thể mở rộng sang chương trình phục hồi tại nhà?
- Với sản phẩm trợ giúp như xe lăn, khung tập đi hoặc dụng cụ chỉnh hình, khả năng điều chỉnh theo từng người sử dụng được thực hiện đến mức nào?

Việc tiếp cận nhiều giải pháp trong cùng một không gian cũng giúp cơ sở nhìn rõ hơn sự khác biệt giữa thiết bị điều trị – tập luyện, thiết bị đánh giá và sản phẩm trợ giúp. Đây là yếu tố quan trọng bởi một chương trình phục hồi hiệu quả thường không phụ thuộc vào một thiết bị duy nhất mà cần sự phối hợp giữa nhiều công cụ, phương pháp và mức độ hỗ trợ khác nhau tùy người bệnh.

Theo thông tin từ Ban Tổ chức, RAVEX được phát triển như một khu vực chuyên biệt dành cho các giải pháp phục hồi chức năng và hỗ trợ người khuyết tật, đồng thời kết nối các doanh nghiệp với cơ sở y tế, trung tâm phục hồi chức năng và những tổ chức có nhu cầu trong lĩnh vực này.

Bên cạnh RAVEX, PHARMEDI VIETNAM 2026 còn tổ chức đồng thời ELDERCARE EXPO, tập trung vào sản phẩm và công nghệ hỗ trợ người cao tuổi. Sự kết hợp giữa hai chuyên đề giúp mở rộng góc nhìn từ phục hồi tại cơ sở y tế sang hỗ trợ vận động, chăm sóc dài hạn, sinh hoạt độc lập và nâng cao chất lượng sống.

Qua đó, tham dự RAVEX trong khuôn khổ PHARMEDI & HEALTHCARE VIETNAM 2026 không chỉ giúp các đơn vị cập nhật công nghệ phục hồi mới mà còn tạo điều kiện để đánh giá thiết bị dựa trên đúng những yếu tố quyết định khả năng khai thác thực tế: mục tiêu chức năng, nhóm người bệnh, khả năng điều chỉnh, mức độ phụ thuộc nhân sự, dữ liệu tiến triển và chi phí vòng đời.

Thời gian: 22–24/09/2026

Địa điểm: Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC), TP. Hồ Chí Minh.

Đăng ký gian hàng: https://pharmed.vn/exhibitor/application-form

Đăng ký tham quan: https://ers-vn.informa-info.com/pha2026?cid=FB

Liên hệ

Đặt gian hàng: [email protected] (Thanh Thuý)

Hỗ trợ truyền thông: [email protected] (Anita Pham)

Hỗ trợ tham quan: [email protected] (Ciel Le)



Tin liên quan

  • Overview Pharmaceutical - Vietnam Health 2019
  • 5 LÝ DO PHARMEDI & HEALTHCARE VIETNAM 2026 LÀ ĐIỂM HẸN HÀNG ĐẦU CỦA NGÀNH Y TẾ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
  • 5 triệu sản phẩm bảo hộ y tế Việt Nam đến New York
  • Gần 6,5 triệu lượt tải ứng dụng khai báo y tế NCOVI sau 1 tháng ra mắt
  • Triển lãm Y tế Quốc tế Việt Nam 2019 hội tụ các công nghệ, kỹ thuật y dược hàng đầu
Đăng ký gian hàng Đăng ký tham quan Đăng ký giao thương Đăng ký hội thảo

Tin Tức Mới Nhất

Ứng dụng AI trong quản lý thiết bị y tế: Từ bảo trì dự đoán đến tối ưu vận hành

Ứng dụng AI trong quản lý thiết bị y tế: Từ bảo trì dự đoán đến tối ưu vận hành

Phần mềm bệnh viện thông minh gồm những hệ thống nào và kết nối với thiết bị y tế ra sao?

Phần mềm bệnh viện thông minh gồm những hệ thống nào và kết nối với thiết bị y tế ra sao?

Thiết bị phục hồi chức năng: Phân loại theo mục tiêu điều trị và tiêu chí lựa chọn

Thiết bị phục hồi chức năng: Phân loại theo mục tiêu điều trị và tiêu chí lựa chọn

Quảng cáo

Sponsor
Thông tin triển lãm Đăng ký tham dự Đăng ký tham quan triển lãm Tin tức ngành Liên hệ
CÔNG TY CỔ PHẦN TRIỂN LÃM VÀ HỘI NGHỊ TOÀN CẦU (GLOEX)
Tòa nhà Hà Phan, Số 17-17A-19, Đường Tôn Thất Tùng, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tel : +84 28 3622 2588

Văn Phòng Hà Nội: Phòng 310, 142 Lê Duẩn, Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội.
Tel: +84 24 3516 2063 * Fax: +84 24 3516 2065

Email: [email protected]

Privacy Policy | Visitor T&Cs
© 2026 GLOEX rights reserved Back to top